Kính phân cực giúp đọc ứng suất dư trong chai thủy tinh mà phép đo kích thước không thể hiện. Hai chai cùng hình dạng có thể phản ứng khác khi chịu tải do nhiều nguyên nhân, trong đó có trạng thái ủ. Quan sát quang học bổ sung dữ liệu cho đánh giá, nhưng không biến một ảnh màu thành chứng nhận mọi đặc tính của chai.
Ba bước quan sát bằng kính phân cực
| Bước | Nguyên lý | Điều cần hiểu |
|---|---|---|
| Tạo ánh sáng phân cực | Bộ phân cực chuẩn bị trạng thái ánh sáng đi vào mẫu. | Cần cấu hình và kiểm tra thiết bị phù hợp phương pháp. |
| Truyền qua thủy tinh | Hiệu ứng lưỡng chiết do ứng suất tạo độ trễ giữa các thành phần ánh sáng. | Tín hiệu phụ thuộc ứng suất, hướng và chiều dài đường quang; không chỉ “thủy tinh tốt hay xấu”. |
| Phân tích | Bộ phân tích và thành phần quang học làm độ trễ thể hiện thành độ sáng hoặc màu. | So với chuẩn hoặc đo theo phương pháp; nền không luôn tối trong mọi cấu hình. |
Màu trong kính phân cực có ý nghĩa gì?
Độ trễ quang học làm các thành phần ánh sáng kết hợp khác nhau. Vì vậy, vùng quan sát có thể thay đổi màu hoặc độ sáng khi quay mẫu hay thay cấu hình. Không nên mô tả đây chỉ là ánh sáng bị “xoay” và coi nơi sáng là lỗi còn nơi tối là hoàn toàn không có ứng suất.
Chiều dày và đường đi của ánh sáng ảnh hưởng kết quả. Một đáy dày và một thành mỏng không thể được chấm theo cảm giác màu giống nhau. Dùng chuẩn, thiết lập và người đọc được hướng dẫn cho đúng loại sản phẩm. Màu rõ không tự chứng minh chai phải loại, còn màu nhạt không tự chứng minh đủ điều kiện sử dụng.
ASTM C148 và báo cáo kính phân cực
ASTM C148 mô tả đánh giá độ trễ quang học tương đối liên quan trạng thái ủ. Phương pháp A dùng so sánh chuẩn tham chiếu với kính phân cực; phương pháp B dùng máy đo phân cực. Báo cáo cần nêu phương pháp, kết quả và cách biểu diễn, thay vì chỉ ghi “đạt kiểm tra màu”.
SGSBOTTLE có 7 dây chuyền ở Sơn Đông. Với lô chai 330 ml (11,2 US fl oz), yêu cầu xác nhận cách lấy mẫu, vị trí quan sát, tiêu chí và tài liệu có thể cung cấp cho lô. Không suy rằng tất cả thiết kế đều có cùng giới hạn hoặc mọi dây chuyền có cùng cấu hình kiểm tra tự động.
Ảnh dây chuyền không thể hiện phép đo phân cực; cần báo cáo của phép thử liên quan.
Vị trí ứng suất cần xem trên chai
Đáy, vùng chuyển từ đáy sang thân và vai có thay đổi tiết diện hoặc điều kiện nguội khác nhau, nên thường là vùng đáng xem trong kế hoạch kiểm tra. Không chỉ kiểm tra một điểm thuận tiện rồi suy cho toàn chai. Với hình không tròn, cần chọn hướng và vùng quan sát theo phương pháp áp dụng.
Tạp chất rắn có tính giãn nở khác thủy tinh xung quanh có thể gây trường ứng suất cục bộ. Bọt và các dạng khuyết tật khác cũng cần đánh giá, nhưng không mô tả mọi bọt khí như một viên đá có cùng cơ chế giãn nở. Quan sát nghi vấn cần được đối chiếu kiểm tra khuyết tật khác; kính phân cực không chứng minh đã tìm hết mọi tạp chất.
Yêu cầu kết quả ứng suất và sử dụng thế nào
Xin dữ liệu của mẫu hoặc lô liên quan đơn đang mua, với nhận diện rõ. Ghi tiêu chí ủ, phương pháp, vị trí và điều kiện chấp nhận vào quy cách để lần đặt sau có cơ sở so sánh. Không dùng báo cáo của một mẫu khác làm bằng chứng cho toàn bộ danh mục.
Nếu chai 750 ml (25,4 US fl oz) chiết nóng, thanh trùng hoặc rửa nóng, cần xem thêm thử sốc nhiệt và điều kiện quy trình. Ứng suất dư và tải nhiệt có thể tương tác, nhưng không có phép tính đơn giản kiểu “phần độ bền còn lại” chỉ từ màu. Chọn các phép thử theo ứng dụng và nhận diện đúng mẫu.
Thông tin hỏi thử kính phân cực cho chai
SGSBOTTLE có 2 cơ sở sản xuất. Gửi dung tích ml/oz, sản phẩm chứa, nhiệt độ chiết, thanh trùng hoặc rửa, nắp và điều kiện lưu kho. Nêu tiêu chuẩn nội bộ hoặc vấn đề đã gặp để thống nhất mục tiêu kiểm tra.
Yêu cầu báo giá và phạm vi báo cáo: số mẫu, phương pháp, cấp hoặc độ trễ được báo, giới hạn chấp nhận và phép thử bổ sung. Kết luận phải gắn với dữ liệu của đơn hàng, không dựa vào hình minh họa hay lời hứa mọi chai đã được đo bằng cùng thiết bị.

