Với hũ Mason, người dùng thường chọn giữa miệng thường và miệng rộng. Nhưng tên nhóm chỉ giúp thu hẹp lựa chọn nắp; bản vẽ, thiết bị và cách bảo quản mới quyết định tổ hợp phù hợp. SGSBOTTLE có 14 dây chuyền tại Sơn Đông và Từ Châu; hãy yêu cầu xác nhận mẫu cụ thể thay vì suy khả năng sử dụng từ tên hũ.
2 nhóm cổ hũ Mason cần đối chiếu
| Mã cổ cần đối chiếu | Nhóm cỡ danh nghĩa | Lỗ miệng tham khảo | Ứng dụng để xem xét |
|---|---|---|---|
| 70-450G | Nhóm 70 mm; không coi là đường kính ren chính xác nếu chưa có bản vẽ. | Khoảng 2 3/8 in, gần 2,4 in hoặc 60 mm. | Miệng thường: mứt, sốt, đồ ngâm, thức uống hoặc lưu trữ với nắp thích hợp. |
| 86-450G | Nhóm 86 mm; đối chiếu hình học thực của cả hũ và nắp. | Khoảng 3,0 in hoặc 76 mm. | Miệng rộng: thực phẩm có miếng, đồ khô và thao tác lấy bằng thìa; lên men cần hệ thoát khí phù hợp. |
Các mã trên là điểm bắt đầu trao đổi, không thay bản vẽ tiêu chuẩn đã được hai bên xác nhận. Hệ nắp đóng hộp hai phần gồm đĩa nắp có lớp làm kín và vòng ren riêng. Vòng giữ nắp trong quá trình xử lý; mối kín hình thành theo hướng dẫn hũ, nắp và quy trình. Với nắp kim loại dùng một lần, thay đĩa nắp cho mẻ mới; vòng chỉ tái dùng khi còn phù hợp theo hướng dẫn.
Ảnh minh họa nhiều kiểu nắp. Nó không xác nhận hũ nào phù hợp đóng hộp hoặc lên men.
Mã G và bản vẽ cổ hũ
Đừng đổi bản vẽ nhựa sang thủy tinh hoặc suy rằng hai loại chỉ chênh một lượng rất nhỏ. Mã 450 và hậu tố G cần được giải thích bằng tài liệu áp dụng của nhà cung cấp. Chưa có bản vẽ được xác nhận thì không tự gán dung sai hoặc hứa khả năng thay thế.
Yêu cầu các kích thước liên quan như T, E, I, S, H, hình học ren và mặt kín theo đúng ký hiệu trên bản vẽ. Nhà cung cấp nắp phải đối chiếu hồ sơ rồi kiểm tra mẫu. Nắp vặn vào được bằng tay chưa chứng minh kín lâu dài. Đánh giá độ kín theo thời gian và điều kiện bảo quản thực.
Miệng hũ Mason ảnh hưởng dây chuyền thế nào?
Có ba nhóm cần xem. Vòi rót và miếng sản phẩm phải lọt qua lỗ thực. Đầu đóng phải xử lý đúng đường kính, chiều cao và kiểu nắp; đổi 70 sang 86 mm có thể cần chỉnh hoặc thay chi tiết tùy máy. Thùng và pallet phụ thuộc cả thân, chiều cao, nắp và cách chia ô, không chỉ cỡ miệng.
Ví dụ thùng 12 hũ cần được tính lại khi đổi hình dáng; miệng rộng không bắt buộc làm hũ thấp hơn ở cùng dung tích. Nếu phát triển dải 50 ml đến 8 L (khoảng 1,7–270,5 US fl oz), hãy xác nhận từng mẫu. Không mặc định hai cỡ miệng có sẵn trên toàn dải hoặc hũ lớn đều phù hợp đóng hộp tại nhà.
SGSBOTTLE có 2 cơ sở sản xuất. Đề nghị danh sách thiết kế và bản vẽ phù hợp với nắp muốn dùng để đánh giá cả dung tích lẫn khả năng chạy máy.
Giới hạn của hệ cổ 450 và phụ kiện Mason
Nắp nhựa lưu trữ, nắp rót, lưới ươm và nắp uống có thể được thiết kế cho một nhóm miệng Mason. Tuy nhiên không phải mọi phụ kiện đều lắp cùng mã 70-450G, và chức năng làm kín không giống nhau. Lưới ươm hoặc nắp có lỗ uống có thể cố ý thông khí; không thể gọi chúng là hệ giữ chân không.
Phụ kiện lưu trữ không tự dùng được để xử lý nhiệt. Vành sứt hoặc hũ hư cần được loại khỏi ứng dụng đòi hỏi an toàn theo hướng dẫn nhà sản xuất. Xác nhận phạm vi kiểm tra trước giao hàng và không dùng một tên cổ làm chứng nhận của toàn bao bì.
Hỏi giá hũ Mason và bộ nắp
Gửi nhóm miệng, dung tích ml và US fl oz, mã cùng mẫu nắp, sản phẩm, nhiệt độ và mục đích dùng: lưu trữ, đồ uống hay xử lý bảo quản. Kèm thiết bị và yêu cầu mở lại.
SGSBOTTLE phục vụ khách hàng từ 2013. Yêu cầu bản vẽ hũ đề xuất và xác nhận tương thích của nhà cung cấp nắp, sau đó chạy thử mẫu trước đơn hàng. Chỉ chốt khả năng đóng hộp khi có chỉ định sử dụng và bằng chứng phù hợp cho tổ hợp thực tế.

