Khoảng không đầu chai chứa khí chứ không phải khoảng trống tuyệt đối. Định lượng nitơ cho phép chủ động điều chỉnh thành phần khí, nhưng mục tiêu oxy và áp suất phải được xác định trước khi chọn chai, nắp và máy. SGSBOTTLE có 14 dây chuyền tại Sơn Đông và Từ Châu; cấu hình định lượng cần được xác nhận cho bao bì cụ thể.
Định lượng nitơ thay đổi khí đầu chai thế nào?
Một lượng nitơ lỏng được đưa vào trước bước đóng nắp. Khi hóa hơi, khí có thể đẩy bớt không khí qua miệng đang mở. Nếu một phần nitơ còn hóa hơi sau khi kín, nó có thể làm tăng áp suất trong bao bì.
Mức oxy còn lại và áp suất không phải hai kết quả cố định. Chúng phụ thuộc liều, vị trí đầu định lượng, thời gian chờ, nhiệt độ và mức rót. Đuổi khí cần thời gian thoát khí phù hợp; tăng áp cần kiểm soát lượng giữ lại. Không được mặc định nitơ không tiếp xúc sản phẩm hoặc bao bì cuối cùng chỉ chứa nitơ.
3 tác động của nitơ và giới hạn ứng dụng
| Tác động mong muốn | Cơ sở | Giới hạn cần xác nhận |
|---|---|---|
| Hỗ trợ ổn định chất lượng | Giảm oxy có thể làm chậm một số phản ứng oxy hóa gây đổi màu, mùi hoặc mất vitamin. | Hữu ích tùy sản phẩm như nước ép, dầu hoặc bia; không xử lý được mọi tác hại của ánh sáng, nhiệt hay vi sinh. |
| Giảm phụ thuộc một số chất bảo quản trong thiết kế sản phẩm | Đuổi oxy là biện pháp kiểm soát môi trường bao gói. | Không tự thay thế hệ bảo quản, không tự cho phép công bố không phụ gia hoặc hạn dùng dài hơn. |
| Tạo áp suất dương khi quy trình yêu cầu | Nitơ hóa hơi bị giữ lại tạo thêm khí trong thể tích kín. | Có thể hỗ trợ một số bao bì mềm; chai thủy tinh và nắp phải được xác nhận chịu áp suất tạo ra. |
Chai thủy tinh không cần nitơ để giữ hình dạng
Một số bao bì thành mỏng, mềm dùng áp suất trong để tăng độ cứng khi cầm hoặc xếp. Lợi ích đó không chuyển nguyên vẹn sang thủy tinh. Áp suất trong chai thủy tinh phải được coi là tải thiết kế, không phải phần gia cường miễn phí.
Với chai dầu 750 ml (khoảng 25,4 US fl oz), đánh giá định lượng theo mục tiêu oxy và chất lượng sản phẩm, đồng thời kiểm tra áp suất và nắp. Không giảm khối lượng chai chỉ dựa trên việc bổ sung nitơ; không hứa hạn dùng nếu chưa có dữ liệu sản phẩm.
Ảnh minh họa vận chuyển chai, không thể hiện máy định lượng nitơ hoặc thời điểm đóng nắp.
Sai liều và thời điểm định lượng nitơ
Đầu định lượng và máy đóng nắp phải được phối hợp theo hướng dẫn thiết bị. Khoảng chờ quá ngắn có thể giữ nhiều khí hơn dự kiến; quá dài có thể làm thay đổi hiệu quả đuổi khí hoặc tăng áp. Không có một khoảng thời gian chung phù hợp mọi dây chuyền.
Liều quá lớn có thể vượt khả năng chai, nắp hoặc gioăng. Với hũ 330 ml (khoảng 11,2 US fl oz) dự kiến đóng chân không, cần xác nhận liệu khí bổ sung có cản trở chân không sau làm nguội hay không. Không chỉnh liều bằng quan sát độ căng nắp; dùng phép đo áp suất và oxy, giới hạn an toàn cùng quy trình của nhà cung cấp máy.
Dung tích và khoảng không cho định lượng nitơ
Nitơ không xóa nhu cầu khoảng không đầu chai. Phải dành chỗ cho nắp, giãn nở sản phẩm và thao tác rót. Tính từ dung tích tràn miệng, mức rót thực và nhiệt độ, kể cả dung sai; một dung tích danh nghĩa không đủ để chọn liều.
SGSBOTTLE có 2 cơ sở sản xuất. Yêu cầu bản vẽ mẫu cụ thể ghi dung tích tràn miệng và dung sai đã xác nhận, rồi chuyển dữ liệu cho đơn vị thiết kế định lượng. Cần đo trên mẫu và dây chuyền để xác nhận phép tính.
Hồ sơ hỏi giá chai dùng với nitơ
Gửi loại sản phẩm, độ nhạy oxy, mục tiêu oxy và áp suất, dung tích ml và US fl oz, nhiệt độ, mức rót, nắp cùng gioăng. Cho biết có rót nóng, hút chân không hay xử lý nhiệt tiếp theo không, và cung cấp cấu hình thiết bị định lượng.
SGSBOTTLE phục vụ khách hàng từ 2013. Yêu cầu đối chiếu dung tích, dung sai và cổ chai của mẫu đề xuất với nhà cung cấp máy và nắp. Đánh giá hạn dùng, an toàn thực phẩm và công bố nhãn thuộc một bước xác nhận riêng của sản phẩm.

